CÔNG THỨC BAREM HỘP VUÔNG CHỮ NHẬT THÉP INOX

Công thức tính barem hộp vuông inox thép là nội dung được nhiều khách hàng quan tâm khi cần tính nhanh trọng lượng thép hộp trước khi báo giá, đặt hàng hoặc kiểm tra số lượng hàng thực tế. Đặc biệt với các loại hộp chữ nhật inox và thép, việc nắm được công thức tính trọng lượng giúp chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị gia công chủ động hơn trong dự toán vật tư.

Bài viết dưới đây tổng hợp cách tính đơn giản cho thép hộp vuông, thép hộp chữ nhật và inox hộp, đồng thời cung cấp cách quy đổi trọng lượng theo cây 6m.


1. Barem thép hộp là gì?

Barem thép hộp là bảng thể hiện trọng lượng lý thuyết của thép hộp theo từng quy cách, độ dày và chiều dài. Thông thường thép hộp được sản xuất với chiều dài tiêu chuẩn khoảng 6 mét/cây.

Trọng lượng thực tế có thể chênh lệch đôi chút so với barem lý thuyết do dung sai chiều dày, kích thước, bán kính góc và tiêu chuẩn sản xuất.

Để tính trọng lượng, cần biết 3 thông số chính:

  • Kích thước cạnh hoặc chiều rộng, chiều cao hộp.
  • Độ dày thành hộp.
  • Chiều dài cây thép.
  • Tỷ trọng vật liệu.

Theo bảng tỷ trọng tham khảo, thép carbon có tỷ trọng khoảng 7,85 g/cm³, trong khi một số loại inox có tỷ trọng khác nhau, chẳng hạn inox 201/202/301/302/303/304L/305/321 khoảng 7,93 g/cm³; inox 309S/310S/316L/347 khoảng 7,98 g/cm³.


2. Công thức tính barem hộp vuông inox thép

Đối với hộp vuông, bốn cạnh có cùng kích thước nên cách tính khá đơn giản.

Công thức:

Trọng lượng (kg) ≈ [Rộng hộp × 4 × Độ dày × Chiều dài × Tỷ trọng] / 1000

Trong đó:

  • Rộng hộp: tính bằng mm.
  • Độ dày: tính bằng mm.
  • Chiều dài: tính bằng mét.
  • Tỷ trọng thép: 7,85.
  • Tỷ trọng inox: tùy theo mác inox.

Công thức trên là công thức tính nhanh theo barem lý thuyết. Nội dung công thức hộp vuông trong tài liệu tham khảo cũng sử dụng nguyên tắc 4 × kích thước hộp × độ dày × chiều dài × tỷ trọng.

Ví dụ:

Tính hộp vuông thép 50 × 50 × 1,5 mm, dài 6m:

W = (50 × 4 × 1,5 × 6 × 7,85) / 1000

W ≈ 14,13 kg/cây 6m

Khi báo giá hoặc lập dự toán, có thể sử dụng trọng lượng này để tham khảo nhanh.


3. Công thức tính hộp chữ nhật inox và thép

Đối với hộp chữ nhật inox và thép, chiều rộng và chiều cao khác nhau nên công thức được tính dựa trên tổng chu vi của tiết diện hộp.

Công thức tính nhanh:

Trọng lượng (kg) ≈ [(Rộng + Cao) × 2 × Độ dày × Chiều dài × Tỷ trọng] / 1000

Trong đó:

  • Rộng: kích thước cạnh thứ nhất, mm.
  • Cao: kích thước cạnh thứ hai, mm.
  • Độ dày: mm.
  • Chiều dài: mét.
  • Tỷ trọng: g/cm³.

Công thức tham khảo cho hộp chữ nhật trong tài liệu sử dụng dạng (Rộng + Dài hộp) × 2 × Dày × Dài × Tỷ trọng.

Ví dụ:

Tính hộp chữ nhật thép 50 × 100 × 2,0 mm, dài 6m:

W = [(50 + 100) × 2 × 2 × 6 × 7,85] / 1000

W ≈ 28,26 kg/cây 6m

Đây là trọng lượng lý thuyết dùng để tham khảo khi tính barem.


4. Cách tính trọng lượng inox hộp

Với inox hộp, nguyên tắc tính tương tự thép hộp nhưng cần thay tỷ trọng thép 7,85 bằng tỷ trọng phù hợp với mác inox.

Ví dụ, với inox 304 có thể tham khảo tỷ trọng khoảng 7,93 g/cm³ theo bảng dữ liệu cung cấp.

Do đó, cùng một quy cách và độ dày, inox 304 thường có trọng lượng lý thuyết khác một chút so với thép carbon.

Công thức:

Trọng lượng inox hộp = Diện tích tiết diện × Chiều dài × Tỷ trọng inox

Khi tính thực tế, nên kiểm tra thêm tiêu chuẩn sản xuất và dung sai của từng nhà máy.


5. Bảng barem trọng lượng thép hộp VinaOne

Bảng barem trọng lượng thép hộp VinaOne thường được xây dựng theo các yếu tố: quy cách hộp, độ dày và chiều dài cây thép. Khi tra barem, khách hàng nên đối chiếu đúng quy cách × độ dày để tránh nhầm trọng lượng.

Ví dụ cách trình bày barem:

Quy cách thép hộp Độ dày Chiều dài Trọng lượng tham khảo
Hộp vuông 50×50 1,5 mm 6 m ≈ 14,13 kg
Hộp vuông 50×50 2,0 mm 6 m ≈ 18,84 kg
Hộp chữ nhật 50×100 1,5 mm 6 m ≈ 21,20 kg
Hộp chữ nhật 50×100 2,0 mm 6 m ≈ 28,26 kg

Lưu ý: Đây là trọng lượng tính theo công thức barem nhanh; trọng lượng thực tế của sản phẩm VinaOne cần căn cứ theo bảng tiêu chuẩn/quy cách của nhà sản xuất và dung sai thực tế.


6. Mua thép hộp ở đâu tại Thủ Dầu Một?

Tại khu vực Bình Dương, nhu cầu sử dụng thép hộp vuông và chữ nhật rất lớn, phục vụ xây dựng nhà xưởng, kết cấu thép, cơ khí, lan can, cửa cổng và nhiều công trình dân dụng.

Khách hàng có thể tìm kiếm các đơn vị phân phối theo nhu cầu như:

  • Đại lý hộp thép Hòa Phát tại Thủ Dầu Một
  • Đại lý hộp thép VinaOne tại Thủ Dầu Một
  • Đại lý thép Visa Thủ Dầu Một
  • Đại lý thép 190
  • Đại lý thép Nguyễn Tín
  • Ánh Hòa

Khi mua hàng, ngoài giá bán, nên hỏi rõ thương hiệu, tiêu chuẩn sản xuất, quy cách, độ dày thực tế, trọng lượng/cây và số lượng để có cơ sở so sánh giữa các nhà cung cấp.


7. Kết luận

Nắm được công thức tính barem hộp vuông inox théphộp chữ nhật inox và thép giúp việc tính toán trọng lượng trở nên nhanh chóng, đặc biệt khi cần lập báo giá hoặc dự toán vật tư.

Công thức cơ bản cần nhớ:

Hộp vuông:
W ≈ (Rộng × 4 × Dày × Dài × Tỷ trọng) / 1000

Hộp chữ nhật:
W ≈ [(Rộng + Cao) × 2 × Dày × Dài × Tỷ trọng] / 1000

Trong đó chiều rộng, chiều cao và độ dày tính bằng mm, chiều dài tính bằng m, kết quả là kg.

Đối với khách hàng đang tìm thép hộp Hòa Phát, VinaOne, thép 190, thép Visa hoặc các loại hộp inox, việc kết hợp công thức barem với bảng trọng lượng của từng nhà sản xuất sẽ giúp kiểm tra hàng và tính chi phí chính xác hơn.

Địa chỉ VP : 679/17 đường Phú Lợi, Phường Phú Lợi, TP Hồ Chí Minh
Kho/ bãi : 122 đường 3 tháng 2 Phường Lái Thiêu, TP Hồ Chí Minh
Kho/ bãi 2 : Khu nhà xưởng 927 đường Tỉnh Lộ 43, KP2, Phường Tam Bình, TP Hồ Chí Minh
SDT hotline + zalo : KD1 : 0859 316 304 KD2 : 0973 357 095 KD3: 0941 593 288 KD4 : 0842 722 732
Mail : thegioikimloai@gmail.com
error: Content is protected !!
Lên đầu trang
Zalo Zalo: 0859 316 304 0859 316 304 0973 357 095 0941 593 288