Cuộn Inox 304 0.8mm
Cuộn Inox 304 0.8mm là sản phẩm inox cán nguội dạng cuộn, thuộc nhóm thép không gỉ Austenitic, được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, gia công công nghiệp, xây dựng, nội thất, quảng cáo, thiết bị dân dụng và nhiều lĩnh vực sản xuất khác.
Với độ dày 0.8mm, cuộn inox 304 có độ ổn định cao hơn các quy cách mỏng như 0.4mm, 0.5mm hoặc 0.6mm, đồng thời vẫn thuận tiện cho các phương pháp gia công như cắt, xả băng, chấn, dập và tạo hình.
Các khổ cuộn phổ biến gồm 1000mm, 1200mm và 1500mm, kết hợp với các lựa chọn bề mặt 2B, BA và HL. Tùy yêu cầu sản xuất và tính thẩm mỹ của sản phẩm, khách hàng có thể lựa chọn quy cách phù hợp.

Phúc Cường cung cấp cuộn Inox 304 0.8mm theo quy cách thực tế, hỗ trợ kiểm tra tồn kho, tư vấn bề mặt, chiết cuộn, báo giá và giao hàng đến kho, nhà máy hoặc công trình theo yêu cầu.
Cuộn Inox 304 0.8mm là gì? Các loại khổ cuộn 1000, 1200, 1500mm
Cuộn Inox 304 0.8mm là vật liệu inox mác 304 có độ dày danh nghĩa 0.8mm, được sản xuất và cung cấp dưới dạng cuộn để thuận tiện cho việc lưu kho, vận chuyển và gia công.
Trong quá trình tìm kiếm, một số khách hàng có thể nhập từ khóa “cuộn Inox 304 0.8m”, tuy nhiên quy cách kỹ thuật chính xác của sản phẩm là cuộn Inox 304 0.8mm.
Inox 304, hay SUS304, là mác thép không gỉ Austenitic phổ biến, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực nhờ khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường thông dụng, khả năng gia công và tạo hình phù hợp.
Khi lựa chọn cuộn inox, ngoài mác 304 và độ dày 0.8mm, khách hàng cần xác định thêm khổ rộng, bề mặt, số lượng và yêu cầu chứng từ.
Cuộn Inox 304 0.8mm khổ 1000mm
Khổ 1000mm phù hợp với nhiều nhu cầu gia công có chiều rộng vừa phải. Cuộn có thể được đưa trực tiếp vào sản xuất hoặc xả thành các băng nhỏ hơn tùy theo bản vẽ.
Đây là quy cách thuận tiện cho các đơn hàng cần vật liệu có chiều rộng vừa phải và dễ phân chia thành nhiều kích thước gia công.
Cuộn Inox 304 0.8mm khổ 1200mm
Khổ 1200mm cung cấp diện tích vật liệu lớn hơn, phù hợp với các chi tiết có chiều rộng tương đối lớn hoặc những đơn hàng cần tối ưu cách bố trí vật liệu khi cắt.
Tùy sản phẩm cuối cùng, cuộn khổ 1200mm có thể được xả thành nhiều khổ nhỏ hơn để phục vụ dây chuyền sản xuất.
Khổ 1500mm phù hợp với các nhu cầu sử dụng vật liệu có chiều rộng lớn. Cuộn khổ lớn giúp doanh nghiệp chủ động hơn khi phân chia vật liệu theo nhiều kích thước khác nhau.
Chiều dài, trọng lượng mỗi cuộn và dung sai thực tế cần được xác nhận theo từng nguồn hàng, nhà sản xuất và lô hàng cụ thể.
Quy trình sản xuất cuộn cán nguội inox
Cuộn Inox 304 0.8mm được sản xuất thông qua nhiều công đoạn nhằm kiểm soát độ dày, độ phẳng, cơ tính và chất lượng bề mặt.

Quy trình cơ bản có thể được mô tả:
Nguyên liệu → cán nóng → xử lý nhiệt → tẩy sạch bề mặt → cán nguội → ủ → xử lý bề mặt → kiểm tra → hoàn thiện → đóng cuộn.
Sau quá trình cán nóng, vật liệu được xử lý và chuẩn bị cho công đoạn cán nguội. Cán nguội giúp kiểm soát chiều dày và kích thước sản phẩm với độ chính xác cao hơn.
Đối với inox dày 0.8mm, việc kiểm soát độ phẳng, độ dày và bề mặt có ý nghĩa quan trọng đối với những sản phẩm cần gia công tiếp theo.
Sau khi cán và xử lý nhiệt, vật liệu có thể được hoàn thiện theo từng loại bề mặt. Với sản phẩm 2B, BA hoặc HL, các công đoạn hoàn thiện bề mặt sẽ tạo ra ngoại quan và đặc tính phù hợp với mục đích sử dụng.
Trước khi xuất xưởng, cuộn inox được kiểm tra về kích thước, bề mặt và các yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn áp dụng.
Công thức tính trọng lượng cuộn Inox 304 0.8mm
Để dự toán khối lượng vật liệu, khách hàng có thể sử dụng công thức:
Trọng lượng = Dày × Rộng × Dài × 7.93 / 1000
Trong đó:
- Dày: độ dày inox, đơn vị mm.
- Rộng: chiều rộng cuộn, đơn vị mm.
- Dài: chiều dài vật liệu, đơn vị mét.
- 7.93: khối lượng riêng tham khảo của inox 304.
- Trọng lượng: kg.
Ví dụ tính trọng lượng cuộn Inox 304 0.8mm
Với cuộn Inox 304 0.8mm khổ 1000mm, trọng lượng lý thuyết trên 1 mét dài:
0.8 × 1000 × 1 × 7.93 / 1000 = 6.344 kg/m
Với khổ 1200mm:
0.8 × 1200 × 1 × 7.93 / 1000 = 7.622 kg/m
Với khổ 1500mm:
0.8 × 1500 × 1 × 7.93 / 1000 = 9.516 kg/m
Đây là trọng lượng lý thuyết để tham khảo. Trọng lượng thực tế của từng cuộn có thể thay đổi do dung sai độ dày, chiều rộng, chiều dài và quy cách xén mép.
Thông số kỹ thuật cuộn Inox 304 0.8mm
| Thông số |
Quy cách tham khảo |
| Tên sản phẩm |
Cuộn Inox 304 0.8mm |
| Mác inox |
SUS304 / Inox 304 |
| Độ dày |
0.8mm |
| Khổ rộng |
1000 / 1200 / 1500mm |
| Bề mặt |
2B / BA / HL |
| Dạng sản phẩm |
Cuộn |
| Khối lượng riêng tham khảo |
7.93 kg/dm³ |
| Gia công |
Cắt, xả băng, chấn, dập, tạo hình |
| Tiêu chuẩn |
Theo từng nguồn hàng |
| Chứng từ |
CO, CQ, MTC theo yêu cầu và nguồn hàng |
Khi đặt mua cuộn Inox 304 0.8mm, khách hàng nên cung cấp đầy đủ mác inox, độ dày, khổ rộng, bề mặt và số lượng.
Đối với đơn hàng nhà máy hoặc công trình có yêu cầu nghiệm thu, nên xác định ngay từ đầu tiêu chuẩn vật liệu và loại chứng từ cần cung cấp.
Phân biệt bề mặt cuộn Inox 304 0.8mm 2B, BA, HL
Cùng là inox 304 dày 0.8mm nhưng các loại bề mặt 2B, BA và HL có ngoại quan khác nhau và phù hợp với những nhu cầu sử dụng khác nhau.

Cuộn Inox 304 0.8mm bề mặt 2B
2B là bề mặt inox cán nguội phổ biến, có màu sáng bạc, tương đối mịn và đồng đều.
Inox 304 0.8mm 2B thường được sử dụng trong:
- Gia công cơ khí.
- Thiết bị công nghiệp.
- Thiết bị dân dụng.
- Vỏ máy.
- Nội thất.
- Nẹp inox.
- Các chi tiết cần bề mặt sạch, sáng và dễ vệ sinh.
Đây là lựa chọn phổ biến đối với những sản phẩm ưu tiên tính thực dụng và cần tiếp tục gia công sau khi mua.
BA – Bright Annealed là bề mặt có độ sáng và khả năng phản xạ ánh sáng cao hơn so với 2B.
Inox 304 0.8mm BA thường được lựa chọn cho:
- Trang trí nội thất.
- Quảng cáo.
- Nẹp inox.
- Thiết bị gia dụng.
- Chi tiết trang trí.
- Các sản phẩm yêu cầu bề mặt sáng đẹp.
Bề mặt BA giúp sản phẩm có ngoại quan nổi bật hơn trong những ứng dụng mà yếu tố thẩm mỹ được đặt lên cao.
Cuộn Inox 304 0.8mm bề mặt HL
HL – Hairline là bề mặt được tạo các đường xước mảnh chạy theo một hướng, tạo hiệu ứng vân hairline đặc trưng.
Inox 304 0.8mm HL thường được sử dụng trong:
- Trang trí nội thất.
- Thang máy.
- Cửa inox.
- Vách inox.
- Mặt dựng.
- Tấm ốp trang trí.
- Các hạng mục kiến trúc hiện đại.
So với 2B và BA, bề mặt HL dễ nhận biết nhờ hệ thống đường xước chạy theo một hướng. Khi đặt hàng, khách hàng cần xác định rõ bề mặt để tránh nhầm lẫn.
Thành phần hóa học inox 304
Mác SUS304 được xác định dựa trên thành phần hóa học theo tiêu chuẩn vật liệu. Thành phần điển hình gồm Crom và Niken cùng các nguyên tố kiểm soát như Carbon, Silicon, Mangan, Phốt pho và Lưu huỳnh.
Theo dữ liệu kỹ thuật của Nippon Steel, SUS304 có Cr 18.00–20.00%, Ni 8.00–10.50%, C ≤0.08%, Si ≤1.00%, Mn ≤2.00%, P ≤0.040% và S ≤0.030%.
Bảng thành phần hóa học tham khảo của inox 304
| Thành phần |
Hàm lượng |
| Carbon (C) |
≤ 0.08% |
| Silicon (Si) |
≤ 1.00% |
| Mangan (Mn) |
≤ 2.00% |
| Phốt pho (P) |
≤ 0.040% |
| Lưu huỳnh (S) |
≤ 0.030% |
| Crom (Cr) |
18.00 – 20.00% |
| Niken (Ni) |
8.00 – 10.50% |
Bảng trên là giới hạn thành phần tham khảo của SUS304, không phải kết quả phân tích của một cuộn Inox 304 0.8mm cụ thể.
Nếu khách hàng cần xác nhận chính xác thành phần của lô hàng, cần căn cứ vào Mill Test Certificate (MTC) hoặc chứng từ chất lượng do nhà sản xuất cung cấp.
Ứng dụng cuộn Inox 304 0.8mm
Với độ dày 0.8mm, inox 304 có khả năng đáp ứng nhiều nhu cầu gia công từ chi tiết nhỏ đến các bộ phận thiết bị có kích thước lớn hơn.
Trang trí và quảng cáo
Cuộn Inox 304 0.8mm có thể được sử dụng cho:
- Cắt chữ nổi.
- Làm viền biển hiệu.
- Nẹp trang trí tường.
- Nẹp trần.
- Chi tiết trang trí nội thất.
- Đồ thủ công mỹ nghệ.
- Các sản phẩm cần bề mặt inox sáng đẹp.
Bề mặt BA và HL đặc biệt phù hợp với những thiết kế cần tạo điểm nhấn về ngoại quan.
Gia công dân dụng và công nghiệp
Inox 304 0.8mm có thể được cắt, chấn, dập và tạo hình thành nhiều loại chi tiết như:

- Chi tiết máy.
- Vỏ thiết bị.
- Bàn inox.
- Ghế và thiết bị nội thất.
- Thùng, khay và hộp inox.
- Chi tiết tản nhiệt.
- Vỏ bảo vệ đường ống.
- Lưới lọc.
- Một số linh kiện và chi tiết thiết bị.
Đối với bồn, bể hoặc thùng chứa hóa chất, việc lựa chọn inox 304 cần căn cứ vào loại hóa chất, nồng độ, nhiệt độ và điều kiện làm việc cụ thể. Không nên mặc định inox 304 phù hợp với mọi loại axit hoặc hóa chất ăn mòn.
Xây dựng và nội thất
Trong xây dựng và nội thất, inox 304 0.8mm được sử dụng cho:
- Tấm ốp.
- Nẹp inox.
- Viền trang trí.
- Chi tiết máng.
- Vách trang trí.
- Cửa và chi tiết nội thất.
- Các bề mặt cần khả năng chống ẩm và chống ăn mòn.
Đặc tính kỹ thuật cuộn Inox 304 0.8mm
Độ dày 0.8mm giúp vật liệu có độ ổn định tốt hơn so với các loại inox mỏng hơn như 0.4mm hoặc 0.5mm. Tuy nhiên, đây vẫn là vật liệu dạng mỏng so với các loại inox tấm công nghiệp có độ dày lớn.
Inox 304 có khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường thông dụng, nhưng mức độ chống ăn mòn thực tế còn phụ thuộc vào môi trường sử dụng, nhiệt độ, hóa chất và điều kiện bề mặt.
Nếu sản phẩm sử dụng trong môi trường hóa chất, nước biển, chloride cao hoặc điều kiện ăn mòn đặc biệt, cần lựa chọn mác inox và độ dày dựa trên yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
Phúc Cường cung cấp cuộn Inox 304 0.8mm, chiết lẻ, giao tận công trình
Phúc Cường cung cấp cuộn Inox 304 0.8mm với nhiều lựa chọn về khổ rộng và bề mặt, đáp ứng nhu cầu từ xưởng gia công, công trình đến nhà máy sản xuất.
Khách hàng có thể yêu cầu Inox 304 dày 0.8mm, khổ 1000mm, 1200mm, 1500mm, bề mặt 2B, BA hoặc HL, tùy tình trạng hàng thực tế.
Cuộn Inox 304 0.8mm chiết lẻ theo nhu cầu
Không phải khách hàng nào cũng cần nguyên cuộn. Phúc Cường hỗ trợ trao đổi phương án chiết cuộn theo chiều dài hoặc khối lượng phù hợp, tùy quy cách và tình trạng hàng.
Khách hàng chỉ cần gửi:
Mác inox → độ dày → khổ rộng → bề mặt → số lượng → địa điểm giao hàng.
Phúc Cường sẽ kiểm tra tồn kho, xác nhận quy cách và tư vấn phương án cung cấp phù hợp.
Giao hàng tận nơi, tận chân công trình
Phúc Cường hỗ trợ giao cuộn Inox 304 0.8mm 2B, BA, HL đến kho, nhà máy hoặc chân công trình theo yêu cầu.

Khu vực giao hàng có thể bao gồm Thủ Dầu Một, Củ Chi, Bàu Bàng, Tân Uyên, Bình Phước, Gia Lai, Kon Tum, Hậu Giang, Bến Tre, Đắk Nông, Đắk Lắk, Tây Ninh và các khu vực khác tùy theo từng đơn hàng.
Với đơn hàng số lượng lớn hoặc cần giao theo tiến độ, khách hàng nên cung cấp trước địa điểm, số lượng và thời gian cần hàng để Phúc Cường chủ động phương án vận chuyển.
Để nhận báo giá nhanh, khách hàng có thể gửi yêu cầu theo mẫu:
Inox 304 – dày 0.8mm – khổ 1200mm – bề mặt 2B – số lượng 500kg – giao tại Bình Dương.
Phúc Cường sẽ kiểm tra:
Tồn kho → quy cách → độ dày → khổ rộng → bề mặt → số lượng → báo giá → chứng từ → vận chuyển → giao hàng.
Đối với đơn hàng công nghiệp, khách hàng có thể trao đổi về CO, CQ, MTC và chứng từ chất lượng liên quan tùy nguồn hàng và yêu cầu nghiệm thu.
Từ những đơn hàng nhỏ phục vụ xưởng gia công đến số lượng lớn cho nhà máy, Phúc Cường hướng đến phương án cung cấp linh hoạt, đúng quy cách và thuận tiện trong khâu giao nhận.
Kết luận
Cuộn Inox 304 0.8mm là vật liệu phù hợp cho nhiều nhu cầu gia công cơ khí, công nghiệp, xây dựng, nội thất và quảng cáo. Với các khổ 1000mm, 1200mm, 1500mm cùng bề mặt 2B, BA, HL, khách hàng có thể lựa chọn quy cách phù hợp với yêu cầu sản xuất.
Khi đặt mua, cần xác định rõ mác inox 304, độ dày 0.8mm, khổ rộng, bề mặt, số lượng và địa điểm giao hàng.
Phúc Cường hỗ trợ kiểm tra tồn kho, tư vấn quy cách, chiết cuộn, báo giá, chứng từ theo từng lô hàng và giao tận nơi, đáp ứng linh hoạt từ đơn hàng nhỏ đến số lượng lớn cho nhà máy, xưởng sản xuất và công trình.
Liên hệ Phúc Cường để kiểm tra hàng có sẵn và nhận báo giá cuộn Inox 304 0.8mm 2B, BA, HL theo số lượng thực tế.
CÔNG TY TNHH KIM LOẠI PHÚC CƯỜNG
Địa chỉ VP: 679/17 đường Phú Lợi, Phường Phú Lợi, TP Hồ Chí Minh
Kho / bãi: 122 đường 3 tháng 2, Phường Lái Thiêu, TP Hồ Chí Minh
Kho / bãi 2: Khu nhà xưởng 927 đường Tỉnh Lộ 43, KP2, Phường Tam Bình, TP Hồ Chí Minh
HOTLINE + ZALO:
KD1: 0859 316 304 KD2: 0973 357 095
KD3: 0941 593 288 KD4: 0842 722 732
Email: thegioikimloai@gmail.com
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.