Cuộn Inox 304 0.6mm

Cuộn Inox 304 0.6mm hàng có sẵn, đa dạng khổ 1000mm, 1200mm, 1500mm, bề mặt 2B, BA, HL, phù hợp gia công cơ khí, xây dựng, nội thất, quảng cáo và sản xuất công nghiệp. Phúc Cường nhận đơn số lượng lớn nhỏ, hỗ trợ kiểm tra tồn kho thực tế, tư vấn quy cách, chiết cuộn theo nhu cầu, báo giá nhanh và giao hàng tận nơi, tận công trình.

THÔNG TIN BỔ SUNG
Độ dày 0.6mm
Khổ rộng 1000 / 1200 / 1500mm
Bề mặt 2B / BA / HL
Xuất xứ Việt Nam, Nhập Khẩu
Tình Trạng có sẵn

Cuộn Inox 304 0.6mm

Cuộn Inox 304 0.6mm là vật liệu inox cán nguội dạng cuộn, thuộc nhóm thép không gỉ Austenitic, được sử dụng rộng rãi trong gia công cơ khí, sản xuất công nghiệp, xây dựng, nội thất, trang trí và quảng cáo. Với độ dày 0.6mm, vật liệu có độ cứng và độ ổn định cao hơn so với các quy cách inox mỏng hơn, đồng thời vẫn thuận tiện cho việc cắt, xả băng, chấn, dập và tạo hình.

Các khổ cuộn phổ biến gồm 1000mm, 1200mm và 1500mm, kết hợp với nhiều lựa chọn bề mặt như 2B, BA và HL. Tùy mục đích sử dụng, khách hàng có thể lựa chọn bề mặt phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hoặc tính thẩm mỹ của sản phẩm.

Kho cuộn inox 1

Phúc Cường cung cấp cuộn Inox 304 0.6mm theo quy cách thực tế, hỗ trợ kiểm tra tồn kho, tư vấn bề mặt, chiết cuộn, báo giá và giao hàng đến kho, nhà máy hoặc công trình theo yêu cầu.

Cuộn Inox 304 0.6mm là gì? Các loại khổ cuộn 1000, 1200, 1500mm

Cuộn Inox 304 0.6mm là inox mác 304 có độ dày danh nghĩa 0.6mm, được sản xuất và cung cấp dưới dạng cuộn. Trong quá trình tìm kiếm sản phẩm, một số khách hàng có thể gõ “cuộn Inox 304 0.6m”, tuy nhiên quy cách kỹ thuật chính xác là cuộn Inox 304 0.6mm.

Inox 304 hay SUS304 là mác thép không gỉ Austenitic được sử dụng phổ biến nhờ khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường thông dụng, khả năng gia công và tạo hình phù hợp với nhiều ngành công nghiệp.

Đối với cuộn Inox 304 dày 0.6mm, ngoài mác thép và độ dày, khổ rộng cũng là thông số quan trọng cần xác định khi đặt hàng. Các khổ 1000mm, 1200mm và 1500mm có thể đáp ứng nhiều nhu cầu gia công khác nhau.

Cuộn Inox 304 0.6mm khổ 1000mm

Khổ 1000mm phù hợp với các hạng mục cần chiều rộng vật liệu vừa phải. Cuộn có thể được xả thành các băng nhỏ hơn hoặc đưa vào công đoạn cắt, chấn, dập tùy thiết kế.

Cuộn Inox 304 0.6mm khổ 1200mm

Khổ 1200mm cung cấp diện tích vật liệu lớn hơn, phù hợp với các chi tiết có kích thước rộng hoặc những đơn hàng cần tối ưu việc bố trí vật liệu theo bản vẽ.

Cuộn Inox 304 0.6mm khổ 1500mm

Khổ 1500mm phù hợp với nhu cầu sử dụng vật liệu có chiều rộng lớn. Từ cuộn khổ lớn, khách hàng có thể xả băng thành nhiều quy cách nhỏ hơn phục vụ sản xuất.

Chiều dài cuộn, trọng lượng cuộn và dung sai thực tế cần được xác nhận theo từng nguồn hàng và lô sản xuất. Đối với các đơn hàng công nghiệp, khách hàng nên yêu cầu rõ quy cách trước khi đặt mua.

Quy trình sản xuất cuộn cán nguội inox

Cuộn inox cán nguội được sản xuất qua nhiều công đoạn nhằm kiểm soát độ dày, độ phẳng, cơ tính và chất lượng bề mặt.

Quy trình cơ bản có thể gồm:

Nguyên liệu → cán nóng → xử lý nhiệt → tẩy sạch bề mặt → cán nguội → ủ → xử lý bề mặt → kiểm tra chất lượng → hoàn thiện → đóng cuộn. 

Quy trình sản xuất cuộn cán nguội inox

Sau khi vật liệu được cán nóng, phôi được xử lý và chuẩn bị cho công đoạn cán nguội. Cán nguội giúp giảm chiều dày và kiểm soát kích thước sản phẩm với độ chính xác cao hơn.

Đối với inox 304 dày 0.6mm, quá trình cán và hoàn thiện cần kiểm soát tốt độ phẳng, chiều dày và ngoại quan bề mặt. Tùy loại bề mặt cuối cùng, vật liệu có thể tiếp tục được xử lý để tạo ra 2B, BA hoặc HL.

Sau khi hoàn thiện, cuộn được kiểm tra về kích thước, bề mặt và các yêu cầu chất lượng trước khi đóng gói, lưu kho và xuất hàng.

Công thức tính trọng lượng cuộn Inox 304 0.6mm

Trọng lượng là một trong những thông tin quan trọng khi tính toán số lượng vật liệu, chi phí vận chuyển và dự toán công trình.

Công thức tham khảo:

Trọng lượng = Dày × Rộng × Dài × 7.93 / 1000

Trong đó:

  • Dày: độ dày inox, đơn vị mm.
  • Rộng: khổ cuộn, đơn vị mm.
  • Dài: chiều dài vật liệu, đơn vị mét.
  • 7.93: khối lượng riêng tham khảo của inox 304.
  • Trọng lượng: kg.

Ví dụ tính trọng lượng cuộn Inox 304 0.6mm

Với inox 304 dày 0.6mm, khổ 1000mm:

0.6 × 1000 × 1 × 7.93 / 1000 = 4.758 kg/m

Với khổ 1200mm:

0.6 × 1200 × 1 × 7.93 / 1000 = 5.7096 kg/m

Với khổ 1500mm:

0.6 × 1500 × 1 × 7.93 / 1000 = 7.137 kg/m

Đây là trọng lượng lý thuyết theo khối lượng riêng tham khảo. Trọng lượng thực tế có thể thay đổi do dung sai độ dày, chiều rộng, chiều dài và quy cách xén mép của từng cuộn.

Thông số kỹ thuật cuộn Inox 304 0.6mm

Thông số Quy cách tham khảo
Tên sản phẩm Cuộn Inox 304 0.6mm
Mác inox SUS304 / Inox 304
Độ dày 0.6mm
Khổ rộng 1000 / 1200 / 1500mm
Bề mặt 2B / BA / HL
Dạng sản phẩm Cuộn
Khối lượng riêng tham khảo 7.93 kg/dm³
Khả năng gia công Cắt, xả băng, chấn, dập, tạo hình
Tiêu chuẩn Theo từng nguồn hàng
Chứng từ CO, CQ, MTC theo yêu cầu và nguồn hàng

Khi mua cuộn Inox 304 0.6mm, nên xác định đầy đủ mác inox, độ dày, khổ rộng, bề mặt và số lượng. Đối với các công trình hoặc nhà máy có yêu cầu nghiệm thu, cần xác định thêm tiêu chuẩn áp dụng và chứng từ chất lượng cần cung cấp.

Phân biệt bề mặt cuộn Inox 304 0.6mm 2B, BA, HL

Bề mặt là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến ngoại quan và mục đích sử dụng của inox. Với cuộn Inox 304 0.6mm, ba loại bề mặt thường được khách hàng quan tâm là 2B, BA và HL.

Cuộn Inox 304 0.6mm bề mặt 2B

2B là bề mặt inox cán nguội phổ biến. Bề mặt có màu sáng bạc, tương đối mịn và đồng đều, phù hợp với nhiều mục đích gia công công nghiệp.

Inox 304 0.6mm 2B thường được sử dụng cho:

  • Gia công cơ khí.
  • Thiết bị dân dụng.
  • Vỏ thiết bị.
  • Nội thất.
  • Nẹp inox.
  • Các chi tiết cần bề mặt sạch, sáng và dễ vệ sinh.

Cuộn Inox 304 0.6mm bề mặt BA

BA – Bright Annealed là bề mặt có độ sáng và khả năng phản xạ ánh sáng cao hơn 2B.

Bề mặt BA thường được lựa chọn cho các sản phẩm mà ngoại quan đóng vai trò quan trọng như:

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cuộn Inox 304 0.6mm”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!
Lên đầu trang
Zalo 0859 316 304 ☎ 0859 316 304 ☎ 0973 357 095 ☎ 0941 593 288